Kinh tếTìm hiểu chính sách thuế

Quy định mới về lệ phí trước bạ

08:48 - Thứ Tư, 18/01/2017 Lượt xem: 804 In bài viết
ĐBP - Từ ngày 1/1/2017, Nghị định số 140/2016/NĐ - CP của Chính phủ quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ; ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ; chế độ khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Nghị định 140 quy định 8 đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ với các mức thu theo tỷ lệ cụ thể: Nhà, đất mức thu 0,5%; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao 2%; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền (kể cả du thuyền) 1%; tàu bay 1%; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy) có mức thu 2% (riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%; xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%; trường hợp chủ tài khoản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2% sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định nêu trên thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%); ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp có mức thu 2% (riêng ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu 10%; trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung. Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc). Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều 7 của Nghị định này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền...

Nghị định 140 còn bổ sung các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, đó là: đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng; phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch; tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Nghị định 140 còn bãi bỏ trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đối với: phương tiện thủy nội địa chở khách tốc độ cao và phương tiện thủy nội địa vận tải công - ten - nơ; tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài bổ sung các trường hợp được miễn và các trường hợp được bãi bỏ lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất cũng là một trong những quy định nổi bật của Nghị định 140. Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ; giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ; trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Bên cạnh đó, Nghị định 140 có một số điểm mới quy định về thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ; khai, thu, nộp lệ phí trước bạ; quản lý lệ phí trước bạ...

Thu Hằng (tổng hợp)
Bình luận